Giáo án điện tử

Tháng Chín 22, 2015 2:18 chiều

TUẦN 22

Thứ hai ngày 20 tháng 01 năm 2014

Tiết 1                                                   Chào cờ

………………………………………………….

Tập đọc                                                 

LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

  1. MỤC TIÊU:

Hiểu được nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.Đọc diễn cảm bài văn, giọng thay đổi phù hợp lời nhân vật. Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3. HS khá, giỏi đọc diễn cảm theo cách phân vai; trả lời được câu hỏi 4

– HS yếu tìm được những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ theo gợi ý của GV

* HD học sinh tìm hiểu bài để thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần gìn giữ môi trường biển trên đất nước ta. (Khai thác trực tiếp nội dung bài)

-GD : Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ viết đoạn luyện đọc.SGK, Tranh ảnh về những làng ven biển (nếu có).

2- HS: Vở, SGK, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1-  Kiểm tra bài cũ:  

 

– Nhận xét.

2-  Dạy bài mới:

2.1-  Giới thiệu bài:

2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

 

 

 

 

 

 

 

– GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.

 

– GV đọc mẫu.

b)Tìm hiểu bài:

+ Bài văn có những nhân vật nào?

 

+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?

+ Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”, chứng tỏ ông là người thế nào?

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

 

+ Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

 

 

 

+ Hình ảnh làng chài mới ngoài đảo hiện ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ?

 

 

+ Đoạn 2 cho em thấy điều gì?

 

+ Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?

 

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì?

 

+ Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?

 

 

+ Đoạn 4 cho em biết điều gì?

+ Nội dung chính của bài là gì?

 

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

Ghi đoạn 4 và hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai.

–  GV đọc mẫu :

– Mời 4 HS đọc phân vai.

– Để có một ngôi làng như mọi ngôi làng trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có  trường học, có nghiã trang . . .

Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ vỗ vào vai Nhụ :

– Thế nào con đi với bố chứ ?

– Vâng ! – Nhụ đáp nhẹ.

– Vậy là việc đã quyết định rồi . Nhụ đi / và sau đó/ cả nhà  sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó / ở mãi phía chân trời.

– Yêu cầu học sinh luyện đọc nhóm đôi. Thi đọc diễn cảm.

3- Củng cố, dặn dò:

-Gọi  nhắc lại  nội dung  bài học .

-Giáo dục hs yêu quê hương đất nước, bảo vệ quê hương đất nước.

– GV nhận xét + khen những HS đọc tốt

– Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.

– 2 HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Tiếng rao đêm.

 

 

 

 

 

– 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn.

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như toả ra hơi muối.

+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai?

+ Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng nhường nào.

+ Đoạn 4: Đoạn còn lại.

– HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.

– HS đọc đoạn trong nhóm.

– 1- 2 nhóm đọc bài.

– 1 HS đọc toàn bài.

 

– HS đọc đoạn 1:

+ Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn.

+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.

+ Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo làng, xã

* Bố và ông Nhụ bàn việc di dân ra đảo.

– HS đọc đoạn 2:

+ Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của những người dân chài là có đất, có ruộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền.

+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền. Làng mới sẽ giống một ngôi làng ở trên đất liền – có chợ, có trường học, có nghĩa trang,…

+ Lợi ích của việc lập làng mới.

– HS đọc đoạn 3:

+ Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào.

* Những suy nghĩ của ông Nhụ.

– HS đọc đoạn 4.

+ Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời. Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ trưởng đến làng mới.

* Nhụ tin và mơ tưởng đến một làng mới.

* Bài cho thấy bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.

 

 

– 4 HS nối tiếp đọc bài.

– Cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn.

 

– HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4 theo cách phân vai.

 

 

 

 

 

Toán

LUYỆN TẬP

  1. MỤC TIÊU: HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản. Giải được bài toán 1, 2. HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập.
  2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, bảng con, nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ: – Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN.

– Nhận xét.

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

2.2- Luyện tập:

*Bài tập 1:

– Yêu cầu HS nêu cách làm.

– GV hướng dẫn HS cách làm.

– Cho HS làm vào nháp, 1 Hs lên bảng.

– Cho HS đổi nháp, chấm chéo.

– Cả lớp và GV nhận xét.

 

 

*Bài tập 2:

– GV lưu ý HS :

+ Thùng không có nắp, như vậy tính diện tích quét sơn là ta phải tính diện tích xung quanh của thùng cộng với diện tích một mặt đáy.

+ Cần đổi thống nhất về cùng một đơn vị đo.

– Cho HS làm vào vở, 1 HS lên bảng.

– Cả lớp và GV nhận xét.

 

*Bài tập 3: HS khá, giỏi làm thêm.

– Cho HS thi phát hiện nhanh kết quả đúng trong các trường hợp đã cho và phải giải thích tại sao.

– Cả lớp và GV nhận xét.

3- Củng cố, dặn dò:

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.

– 2 HS thực hiện yêu cầu.

 

 

 

 

 

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

*Bài giải:

a) Đổi: 1,5m = 15dm

Sxq = (25 +15)  2 18 =1440 (dm2)

Stp =1440 + 25 15  2 = 2190 (dm2)

b)Sxq=  (dm2)

Stp =  (dm2)

– 1 HS nêu yêu cầu.

 

*Bài giải:

Đổi:  8dm = 0,8 m

Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là:

(1,5 + 0,6)  2  0,8 = 3,36 (m2)

Diện tích quét sơn là:

3,36 +  1,5  0,6 = 4,26 (m2)

Đáp số: 4,26 m2.

– 1 HS nêu yêu cầu.

 

*Kết quả:

a) Đ        b) S         c) S        d) Đ

 

Chính tả (nghe – viết)

HÀ NỘI

  1. MỤC TIÊU: Nghe – viết bài chính tả trích trong bài thơ Hà Nội. Làm bài tập 2,3

viết đúng bài chính tả trích trong bài thơ Hà Nội. Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT 2); Viết được 3 đến 5 tên  người, tên địa lí theo yêu cầu của BT 3

*KNS:  Liên hệ về trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ cảnh quan môi trường của Thủ đô để giữ mãi vẻ đẹp của Hà Nội.( Khai thác gián tiếp nội dung bài)

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam..SGK. Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, bảng con, bút dạ, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: –     Kiểm tra 2 HS.

–     Nhận xét, cho điểm

–     HS lên bảng viết những tiếng có thanh hỏi, ngã trong bài Sợ mèo …
2.Bài mới:HĐ 1.Giới thiệu bài : Trần Đăng Khoa là một nhà thơ nổi tiếng ở nước ta . Những bài thơ của tác giả thường đưa ta về với cảnh làng quê Việt Nam hiền hoà ,yên ả , với những người nông dân chân chất , thật thà . Trong bài chính tả hôm nay , ta lại được tác giả giới thiệu về vẻ đẹp riêng của đất trời , quang cảnh Hà Nội qua đoạn trích Hà Nội .

– Học sinh lắng nghe .

HĐ 2: Hướng dẫn nghe – viết :- GV đọc bài chính tả HS theo dõi trong SGK- 2HS đọc lại bài viết.
Bài thơ nói về điều gì? 

 

* Bài thơ là lời 1 bạn nhỏ mới đến thủ đô thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp.
– HD viết từ khó  HS luyện viết ra nháp:Hồ Gươm, Tháp Bút, chùa Một Cột,..
Đọc từng câu, bộ phận câu để HS viết (đọc 3 lần)Chấm, chữa bài HS viết chính tả 
Đọc toàn bài một lượt cho HS soát lỗiChấm bài. Nhận xét chung HS tự soát lỗiĐổi vở cho nhau sửa lỗi
HĐ 3 : HD HS làm BT chính tả:* Bài 2:

GV nhắc lại yêu cầu:

 

Nhận xét + chốt lại kết quả đúng

1 HS đọc yêu cầu , lớp lắng nghe- HS  phát biểu: DTR là tên người (Nhụ); DTR là tên địa lí: Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu.

Lớp nhận xét

 – BT3:Cho HS đọc yêu cầu BT

GV nhắc lại yêu cầu

– Giaùo vieân toå chöùc troø chôi Thi tieáp söùc

– Giaùo vieân daùn 4 tôø phieáu ñaõ keû baûng.

+ Mỗi hs lên viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạn viết tiếp.

Tên một bạn nam trong lớp (ô1)

Tên một bạn nữ trong lớp (ô2)

Tên một anh hùng nhỏ tuổi (ô3)

Tên một dòng sông hoặc hồ núi đèo (ô4). Tên một xã (ô5)

– Gv lập nhóm trọng tài,đánh giá kết quả

GV nhận xét + sửa lỗi viết sai

– HS ñoïc yeâu caàu cuûa baøi.

– HS đọc yêu cầu của bài tập, chơi tiếp sức 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn, nhóm nào viết đúng và được nhiều tên là nhóm đó thắng.

– Cả lớp và gv nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc

 

3.Củng cố, dặn dò: – Nhận xét tiết  học

–     Nhắc HS nhớ quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam.

HS lắng nghe

Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

 

 

 

 

 

Thứ ba ngày 21 tháng 01 năm 2014

Toán

DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆNTÍCH TOÀN PHẦN

CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG

  1. MỤC TIÊU:

Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương. Giải được toàn bộ các bài tập.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, HLP. Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, bảng con, nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ– Yêu cầu Hs nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

2- Dạy học bài mới

2.1- Giới thiệu bài:

2.2- Cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương

– GV cho HS QS mô hình trực quan về HLP.

+ Các mặt của hình lập phương đều là hình gì?

+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của HLP?

– GV hướng dẫn để HS nhận biết được HLP là HHCN đặc biệt có 3 kích thước bằng nhau, để từ đó tự rút ra được quy tắc tính.

*Quy tắc: (SGK – 111)

+ Muốn tính diện tích xung quanh của HLP ta làm thế nào?

+ Muốn tính diện tích toàn phần của HLP ta làm thế nào?

*Ví dụ:

– GV nêu VD, hướng dẫn HS áp dụng quy tắc để tính.

– Cho HS tự tính diện tích xq và diện tích tp của HLP

 

 

 

2.3- Luyện tập:

*Bài tập 1:

– Cho HS làm vào nháp.

– Cho HS đổi nháp, chấm chéo.

– Cả lớp và GV nhận xét.

 

 

 

*Bài tập 2:

– Gọi  HS nêu cách làm.

– GV hướng dẫn HS giải.

– Cho HS làm vào vở, 1 Hs lên bảng.

– Cả lớp và GV nhận xét.

 

 

 

3- Củng cố, dặn dò:

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.

– 2 HS thực hiện yêu cầu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Đều là hình vuông bằng nhau.

 

 

– 1 HS chỉ.

 

 

 

 

 

 

+ Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.

 

+ Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.

 

 

– Diện tích xq của hình lập phương đó là:

(5  5)  4 = 100 (cm2)

– Diện tích tp của hình lập phương đó là:

(5  5)  6 = 150 (cm2)

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

*Bài giải:

Diện tích xung quanh của HLP đó là:

(1,5  1,5)  4 = 9 (m2)

Diện tích toàn phần của HLP đó là:

(1,5  1,5)  6 = 13,5 (m2)

Đáp số: 9 m2 ; 13,5 m2.

–  HS nêu yêu cầu.

*Bài giải:

Diện tích xung quanh của hộp đó là:

(2,5  2,5)  4 = 25 (dm2)

Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là:

(2,5  2,5)  5 = 31,25 (dm2)

Đáp số: 31,25 dm2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thứ tư ngày 22 tháng 01 năm 2014

Tập đọc

CAO BẰNG

  1. MỤC TIÊU: HS biết đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.

Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).

– HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc..SGK, Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1-  Kiểm tra bài cũ:  

 

– Nhận xét, cho điểm.

2-  Dạy bài mới:

2.1-  Giới thiệu bài:

2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

 

 

 

– GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.

 

– Gv đọc mẫu, kết hợp hướng dẫn đọc.

b)Tìm hiểu bài:

+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

 

 

+ Rút ý1:

 

+ Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách của người Cao Bằng?

 

 

 

 

 

 

+) Rút ý 2:

 

 

+ Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?

 

+ Qua khổ thơ cuối TG muốn nói lên điều gì?

 

 

+) Rút ý 3:

+ Bài thơ cho em biết điều gì về Cao Bằng?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ:

 

 

 

 

– Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn.

3- Củng cố, dặn dò:

– GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau.

– HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Lập làng giữ biển.

 

 

 

 

 

– 1 HS giỏi đọc toàn bài.

– Chia đoạn.

+ Mỗi khổ thơ là một đoạn.

– HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.

 

– HS đọc đoạn trong nhóm.

– 1- 2 HS đọc toàn bài.

 

 

– HS đọc khổ thơ 1:

+ Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, Đèo Cao Bắc. Những từ ngữ trong khổ thơ: sau khi qua… ta lại vượt…, lại vượt… nói lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng.

+) Địa thế đặc biệt của Cao Bằng.

– HS đọc khổ thơ 2, 3:

+ Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất đặch trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của người Cao Bằng. Sự đôn hậu của những người dân mà khách được gặp thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất thảo, người già thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong.

+) Lòng mến khách, sự đôn hậu của người Cao Bằng.

– HS đọc các khổ thơ còn lại:

+ Khổ 4: TY đất nước sâu sắc của người Cao Bằng cao như núi, không đo hết được.

Khổ 5: TY đất nước của người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.

+ Cao Bằng có vị trí rất quan trọng./ Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương.

+) TY đất nước của người Cao Bằng.

+ Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.

 

– HS nối tiếp đọc bài.

– HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.

– HS luyện đọc diễn cảm và nhẩm thuộc lòng.

– HS thi đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng.

 

 

 

 

 Toán

LUYỆN TẬP

  1. MỤC TIÊU:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương trong một số trường hợp đơn giản. Giải được bài toán 1, 2, 3. HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, bảng con, nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ: – Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

2.2- Luyện tập:

*Bài tập 1:

– GV hướng dẫn HS làm bài.

– Cho HS làm vào vở, 1 Hs lên bảng.

– Cả lớp và GV nhận xét.

 

 

 

 

*Bài tập 2:

– GV hướng dẫn HS làm bài.

– Cho HS làm vào nháp, sau đó mời một số HS trình bày.

– Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài tập 3:

– Gọi  HS nêu cách làm.

– Cho thi phát hiện nhanh kết quả đúng trong các trường hợp đã cho và phải giải thích tại sao.

– Cả lớp và GV nhận xét.

3- Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.

– 2 HS thực hiện yêu cầu.

 

 

 

 

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

*Bài giải:

Đổi:  2m 5cm = 2,05 m

Diện tích xung quanh của HLP đó là:

(2,05  2,05)  4 = 16,8 (m2)

Diện tích toàn phần của HLP đó là:

(2,05  2,05)  6 = 25,215 (m2)

Đáp số: 16,8 m2 ; 25,215 m2.

– 1 HS nêu yêu cầu.

 

*Bài giải:

Mảnh 3 và mảnh 4.

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

 

*Kết quả:

a) S         b) Đ          c) S           d) Đ

……………………………………………………………………………….

 

Luyện từ và câu

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ

  1. MỤC TIÊU:

HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả (Nội dung ghi nhớ). Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
          1- Kiểm tra bài cũ: – Yêu cầu Hs nêu ghi nhớ và ví dụ về câu ghép có mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.

– Nhận xét.

2-  Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: 

2.2- Phần nhận xét(Giảm tải: không dạy)

*Bài tập 1:

– Yêu cầu 1 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp  theo dõi.

– GV hướng dẫn HS:

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép.

+ Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2 câu ghép có gì khác nhau.

+ Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong 2 câu ghép có gì khác nhau.

– Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm bài

– Gọi học sinh nối tiếp trình bày.

– Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.

*Bài tập 2:

 

– Yêu cầu HS làm bài cá nhân.

– Gọi 3 HS trình bày.

– Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng.

2.3. Ghi nhớ( Không dạy)

2.4. Luyện tập:

*Bài tập 1:

– Cho HS trao đổi nhóm 2.

– Gọi một số học sinh trình bày.

– Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.

 

 

 

 

 

 

*Bài tập 2:

– Cả lớp làm bài vào vở bài tập, 3 HS lên điền thi trên bảng.

– Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài tập 3:

– Cho HS làm vào vở.

– Gọi một số HS trình bày.

– Chữa bài, nhận xét.

 

 

 

 

3- Củng cố dặn dò:

– Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. GV nhận xét giờ học

– 2 Hs thực hiện yêu cầu.

 

 

 

 

 

 

 

*Lời giải:

– C1: Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm

+ Hai vế câu được nối với nhau bằng cặp QHT nếu…thì… chỉ quan hệ ĐK – KQ.

+ Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả.

– Câu 2: Con phải mặc ấm, nếu trời rét.

+ Hai vế câu chỉ được nối với nhau chỉ bằng 1 QHT nếu, thể hiện quan hệ ĐK – KQ.

+ Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ ĐK.

 

 

 

– 1 HS đọc yêu cầu.

*Lời giải:

– Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK – KQ; GT – KQ: nếu …thì…, nếu như…thì…, hễ…thì…, hễ mà …thì…

 

– HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

– 1 vài HS nêu ví dụ.

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

*VD về lời giải:

a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông đi một ngày đường được mấy bước (vế ĐK) thì tôi sẽ nói cho ông biết trâu của tôi cày một ngày được mấy đường (vế KQ).

b) Nếu …thì… (GT – KQ)

– Nếu …, … (GT – KQ)

– Nếu …, … (GT – KQ)

– Là người tôi sẽ chết cho quê hương là câu đơn, mở đầu bằng trạng ngữ.

– 1 HS đọc yêu cầu.

*VD về lời giải:

a)Nếu (nếu mà, nếu như)…thì…(GT- KQ)

b) Hễ…thì…(GT- KQ)

c) Nếu (giá)…thì…(GT- KQ)

– 1 HS đọc yêu cầu.

*Lời giải:

a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà mừng vui.

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công.

c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

Tập làm văn

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN

  1. MỤC TIÊU:

HS nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong truyện và ý nghĩa của câu chuyện. Nắm vững kiến thức về cấu tạo bài văn kể chuyện

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1.SGK, Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của BT2.

2- HS: Vở, SGK, bảng con, nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ:– GV chấm đoạn văn viết lại của 4 – 5 HS.

– Nhận xét.

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

 

+ Thế nào là kể chuyện?

 

 

+ Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?

 

 

 

+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào?

 

 

 

 

– Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.

– GV treo bảng phụ đã ghi kết quả của bài.

*Bài tập 2:

– Cho HS làm bài vào VBT.

– GV dán 3 tờ phiếu đã viết các câu hỏi trắc nghiệm lên bảng; mời 3 HS đại diện 3 tổ lên thi làm bài nhanh và đúng.

– Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lời giải đúng.

 

 

 

 

 

 

3- Củng cố, dặn dò:

– GV nhận xét giờ học.

– Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn kể chuyện vừa ôn luyện. Chuẩn bị cho tiết TLV tới (Viết bài văn kể chuyện) bằng cách đọc trước các đề văn để chọn một đề ưa thích.

 

 

 

 

 

 

 

– 1 HS đọc yêu cầu của bài.

–  HS thảo luận nhóm: Ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm.

+ Là kể một chuỗi sự việc có đầu, có cuối; liên quan đến một hay một số nhân vật. Mỗi câu chuyện nói một điều có ý nghĩa.

+ Tính cách của nhân vật được thể hiện qua:

– Hành động của nhân vật.

– Lời nói, ý nghĩ của nhân vật.

– Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu.

+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo 3 phần:

– Mở bài (trực tiếp hoặc gián tiếp).

– Diễn biến (thân bài).

– Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng).

– Đại diện nhóm trình bày.

 

– HS đọc.

 

– 2 HS đọc yêu cầu của bài. (một HS đọc phần lệnh và truyện; 1HS đọc các câu hỏi trắc nghiệm).

*Lời giải:

a) Câu chuyện trên có 4 nhân vật.

b) Tính cách của các nhân vật được thể hiện qua cả lời nói và hành động.

c)Y nghĩa của câu chuyện là: Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.

 

 

Thứ năm ngày 23 tháng 01 năm 2014

Luyện từ và câu

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ(Giam tai)

  1. MỤC TIÊU:

– HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản (Nội dung ghi nhớ).Biết phân tích cấu tạo của câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện (BT3).

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ: – Yêu cầu HS nêu nội dung cần ghi nhớ về câu ghép biểu thị mối quan hệ điều kiện (giải thiết)- kết quả.

– Nhận xét.

2-  Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: 

2.2.Phần nhận xét:

*Bài tập 1:

– GV hướng dẫn HS làm bài.

 

– Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.

 

 

 

 

*Bài tập 2:

 

 

 

 

 

 

– Cả lớp và GV nhận xét.

2.3.Ghi nhớ:

2.4. Luyện tâp:

*Bài tập 1:

– Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.

 

 

 

 

 

 

*Bài tập 2:

 

 

 

– Chữa bài.

 

 

 

*Bài tập 3:

– Cả lớp và GV nhận xét

 

 

3- Củng cố dặn dò:

– Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. GV nhận xét giờ học.

– 2 HS thực hiện yêu cầu.

 

 

 

 

 

 

 

– 1 HS đọc nối tiếp nội dung bài tập. Cả lớp  theo dõi.

– Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm bài.

– Học sinh nối tiếp trình bày.

*Lời giải:

– Câu ghép: Tuy bốn mùa là vậy, nhưng mỗi mùa Hạ Long lại có những nét riêng biệt, hấp dẫn lòng người.

– Cách nối: Có hai vế câu được nối với nhau bằng cặp QHT tuy…nhưng…

– HS đọc yêu cầu.

– HS làm bài cá nhân, cho một số HS làm vào băng giấy.

– HS mang băng giấy lên dán và trình bày.

*VD về lời giải:

–  trời rất rét, chúng em vẫn đến trường.

Mặc dù đêm đã khuya nhưng Na vẫn miệt mài làm BT.

– HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

– HS trao đổi nhóm 2.

– Một số học sinh trình bày.

*VD về lời giải:

a) Mặc dù giặc Tây hung tàn/ nhưng chúng không thể ngăn cản các cháu học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.

b) Tuy rét vẫn kéo dài/ mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương.

-1 HS đọc yêu cầu.

– HS làm vào vở.

– Một số HS trình bày.

*VD về lời giải:

a) Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn xanh tươi.

b) Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhưng các cô vẫn miệt mài trên đồng ruộng.

– 1 HS đọc yêu cầu.

– HS làm bài theo nhóm 4 vào bảng nhóm.

– Đại diện một số nhóm HS trình bày.

*Lời giải:

Mặc dù tên cướp rất hung hăng, gian xảo nhưng cuối cùng hắn vẫn phải đưa hai tay vào còng số 8.

 

 

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

  1. MỤC TIÊU:

HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.Vận dụng để giải một số bài tập có yêu cầu tổng hợp liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. Giải được bài toán 1, 3. HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, bảng con, nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Kiểm tra bài cũ: – Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương và HHCN.

2- Bài mới:

2.1- Giới thiệu bài:

2.2- Luyện tập:

*Bài tập 1:

– GV hướng dẫn HS làm bài.

– Cho HS làm vào vở, 2 HS lên bảng. Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm.

– GV hướng dẫn HS làm bài.

-Cho HS làm vào SGK bằng bút chì, sau đó mời một số HS trình bày.

– Cả lớp và GV nhận xét.

– 2 HS thực hiện yêu cầu.

 

 

 

 

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

*Bài giải:

a) Sxq =(2,5+1,1)  2  0,5 =  3,6(dm2)

Stp = 3,6 + 1,1  2,5  2 = 9,1 (dm2)

b) Sxq = (3 +1,5)  2   0,9 = 8,1 (m2)

Stp = 8,1 + 3  1,5  2 =  17,1 (m2)

– 1 HS nêu yêu cầu.

 

 

– HS làm bằng bút chì vào vở.

HHCN 1 2 3
Chiều dài 4m  cm 0,4dm
Chiều rộng 3m  cm 0,4dm
Chiều cao 5m  cm 0,4dm
Chu vi mặt đáy 14m 2 cm 1,6dm
DT xung quanh 70m2 cm2 0,64dm2
DT toàn phần 94m2 cm2 0,96dm2
*Bài tập 3:- Yêu cầu  HS nêu cách làm.

– Cho thi tìm kết quả nhanh, đúng theo nhóm 4 và phải giải thích tại sao.

– Cả lớp và GV nhận xét.

3- Củng cố, dặn dò:

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.

– 1 HS nêu yêu cầu. 

– Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần đều gấp lên 9 lần, vì khi đó diện tích của một mặt hình lập phương tăng thêm 9 lần.

 

 

 

 

 

 Tập làm văn

KỂ CHUYỆN (Kiểm tra viết)

  1. MỤC TIÊU:

HS viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GVBảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, một vài truyện cổ tích..SGK.

2- HS: Vở, SGK,  nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1- Giới thiệu bài:Trong tiết TLV trước, các em đã ôn tập về văn kể truyện, trong tiết học ngày hôn nay, các em sẽ làm bài kiểm tra viết về văn kể truyện treo 1 trong 3 đề SGK đã nêu. Cô mong rằng các em sẽ viết được những bàivăn có cốt truyện, nhân vật, có ý nghĩa và thú vị.

2- Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra:

– GV nhắc HS:

Đề 3 yêu cầu các em kể chuyện theo lời một nhân vật trong truyện cổ tích. Các em cần nhớ yêu cầu của kiểu bài này để thực hiện đúng.

 

 

 

 

3- HS làm viết bài

– HS viết bài vào giấy kiểm tra.

– GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc.

– Hết thời gian GV thu bài.

4- Củng cố, dặn dò:

– GV nhận xét tiết làm bài.

– Dặn HS về đọc trước đề bài, chuẩn bị nội dung cho tiết TLV tuần 23.

 

 

 

 

 

 

 

 

– 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đề kiểm tra trong SGK.

– HS chú ý lắng nghe.

– Một số HS nối tiếp nhau nói đề bài các em chọn.

 

 

– HS viết bài.

 

 

 

 

 

Thứ sáu ngày 24 tháng 01 năm 2014

Toán

THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH

  1. MỤC TIÊU:

HS có biểu tượng về thể tích của một hình.Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. Giải được bài toán 1, 2. HS khá, giỏi giải được toàn bộ các bài tập.

  1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập.

2- HS: Vở, SGK, bảng con, nháp, ôn  lại kiến thức cũ 

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1, Kiểm tra bài cũ 

 

– Gv nhận xét.

2, Bài mới

2.1, Giới thiệu bài:

2.2, Hình thành biểu tượng về thể tích của một hình:

– GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét trên các mô hình trực quan theo hình vẽ các VD trong SGK. Theo các bước như sau:

– Hình 1:

+ So sánh thể tích hình lập phương với thể tích HHCN?

 

– Hình 2:

+ Hình C gồm mấy HLP như nhau? Hình D gồm mấy hình lập phương như thế?

+ So sánh thể tích hình C với thể tích hình D?

– Hình 3:

+ Thể tích hình P có bằng tổng thể tích các hình M và N không?

2.3, Luyện tập:

*Bài tập 1

– Cho HS làm theo nhóm đôi.

– Yêu cầu một số nhóm trả lời.

– Cả lớp và GV nhận xét.

 

*Bài tập 2

– Yêu cầu HS nêu cách làm.

– GV hướng dẫn HS giải.

– Cho HS làm vào vở, 2 HS làm vào bảng nhóm.

– Hai HS treo bảng nhóm.

– Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài tập 3

– GV chia lớp thành 3 nhóm, cho HS thi xếp hình nhanh.

– Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.

3, Củng cố, dặn dò:

– GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học.

 

 

– 2 HS nêu cách tính diện tích xung quan và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

+ Thể tích hình LP bé hơn thể tích HHCN hay thể tích HHCN lớn hơn thể tích HLP.

 

 

 

 

+ Thể tích hình C bằng thể tích hình D.

 

 

+ Thể tích hình P bằng tổng thể tích hình M và N.

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

*Bài giải:

– Hình A gồm 16 HLP nhỏ.

– Hình B gồm 18 HLP nhỏ.

– Hình B có thể tích lớn hơn.

– 1 HS nêu yêu cầu.

 

*Bài giải:

– Hình A gồm 45 HLP nhỏ.

– Hình B gồm 26 HLP nhỏ.

– Hình A có thể tích lớn hơn.

 

– 1 HS nêu yêu cầu.

*Lời giải:

Có 5 cách xếp 6 HLP cạnh 1 cm thành HHCN.

 

 

Sinh hoat lop

Nhan xet uu, khuyet diem tuan 22

Phuong huong tuan 23